27 C
hanoi
Thứ Năm, Tháng Tư 22, 2021

Vị trí hình dạng và kích thước của Trái đất

1. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
– Hệ Mặt trời bao gồm: Mặt trời và 8 hành tinh : sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, Sao Thiên Vương, sao Hải Vương.

– Trái đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

Ý nghĩa : Vị trí thứ ba của trái đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần làm cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong Hệ mặt trời.

2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.

A, Hình dạng, kích thước của Trái Đất
a . Hình dạng

Trái đất có dạng hình cầu.

b.Kích thước

– Bán kính : 6370km

– Xích đạo : 40076 km

– Diện tích : 510 triệu km2

=> Kích thước rất lớn.

B. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Các khái niệm

– Kinh tuyến : Là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam có độ dài bằng nhau

– Vĩ tuyến : Là những đường vuông góc với kinh tuyến có đặc điểm song song với nhau và độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực.

– Kinh tuyến gốc : Là kinh tuyến 0o đi qua đài thiên văn Grinuyt nước Anh.

-Vĩ tuyến gốc: là đường xích đạo, đánh số 0o.

– Kinh tuyến đông: những kinh tuyến nằm bên phải đường kinh tuyến gốc.

– Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.

– Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến nằm từ Xích Đạo lên cực bắc.

– Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích Đạo xuống cực Nam.

  Bí ẩn của năng lượng tối

– Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 600Đ

– Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 600Đ

– Nửa cầu bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo lên cực bắc.

– Nửa cầu nam: Nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực nam.

b. Công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

Dùng để xác định mọi địa điểm trên bề mặt trái đất.

Tỉ lệ bản đồ – Khái niệm bản đồ

1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

a. Tỉ lệ bản đồ

– Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

b. Ý nghĩa

-Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.

-Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

c. Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ

+ Biểu hiện ở 2 dạng
– Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
– Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
Ví dụ : mỗi đoạn 1cm trên thước bằng 1km hoặc 10km trên thực địa.

– Tỉ lệ số là : một phần số luôn có tử số bằng 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại

  Lý thuyết dây

– Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều.

– Tiêu chuẩn phân loại

+ Lớn : tỉ lệ trên 1 : 200.000

+ Trung bình : từ 1: 200.000 → 1:1000.000

+ Nhỏ : dưới 1:1000.000

– Tỉ lệ thước : là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới 1 dạng thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

a,Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước
– Đánh dấu khoảng cách hai điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.
– Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số khoảng cách trên thước tỉ lệ.
– Nếu đo khoảng cách bằng compa thì đối chiếu khoảng cách đó với khoảng cách trên thước tỉ lệ, rồi đọc trị số.

b, Nếu dùng tỉ lệ số thì tính khoảng cách như đã nói ở mục 1.

Phương hướng trên bản đồ – Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

1. Phương hướng trên bản đồ

* Kinh tuyến

+ Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc.

+  Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam.

* Vĩ tuyến

+  Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.

+  Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.

–   Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào kinh tuyến, vĩ tuyến.

–   Có bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại.

  Lỗ đen vũ trụ

2. Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

a. Khái niệm      

–  Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến và vĩ tuyến gốc

– Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.

b. Cách viết tọa độ địa lí của một điểm        

–  Viết :        + Kinh độ trên

+ Vĩ độ dưới

–  Ví dụ : C:\begin{cases}20T\\10B\end{cases}

Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

1. Các loại ký hiệu bản đồ

– Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có tính quy ước 
– Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
– Thường phân ra 3 loại kí hiệu:
+ Điểm.
+ Đường.
+ Diện tích.
– Phân 3 dạng
+ Ký hiệu hình học.
+ Ký hiệu chữ.
+ Ký hiệu tượng hình.

2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

– Ngoài cách biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu, người ta còn sử dụng các đường đồng mức (đường nối các điểm có cùng độ cao).
– Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.
– Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa hình Việt Nam:
+ Từ 0m – 200m màu xanh lá cây
+Từ 200m – 500m màu vàng hay hồng nhạt.
+ Từ 500m – 1000m màu đỏ.
+ Từ 2000m trở lên màu nâu

 

 

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

CÓ THỂ BẠN THÍCH XEM

VĂN HÓA VIỆT NAM

TIN MỚI NHẤT

Món ngon từ Giá bể (hay còn gọi là giá biển)

Tuy có vẻ ngoài kém hấp dẫn nhưng giá bể lại là nguyên liệu làm nên nhiều món ăn ngon của vùng biển Hải Phòng.
Hải Phòng không chỉ nổi tiếng với nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn mà còn gây ấn tượng với du khách bởi nền ẩm thực đa dạng, hấp dẫn.

Ngoài những đặc sản mang đậm nét văn hóa như bánh đa cua, nem cua bể,… còn có một món ngon nức tiếng khác gắn bó với bao thế hệ người dân đất Cảng không thể không nhắc đến. Đó chính là giá bể.

Giá bể (hay còn gọi là giá biển) là loài nhuyễn thể có lớp vỏ màu xanh, thoạt nhìn khá giống con trai. Phần thịt mềm và ngọt. Chúng sống sâu dưới lớp cát biển nên có phần chân dài, lộ ra ngoài để dễ dàng tìm kiếm thức ăn.

Theo người dân địa phương, giá bể có thể thu hoạch quanh năm nhưng rộ lên nhiều từ khoảng tháng 6 đến tháng 8. Loài hải sản này thường sống vùi mình dưới lớp cát biển và được tìm thấy nhiều ở vùng biển Đồ Sơn, Cát Bà và Cát Hải.

Từ lâu, giá bể đã trở thành nguyên liệu chế biến nên nhiều món ngon, gắn bó với biết bao thế hệ người dân đất Cảng. Mỗi kg giá bể có giá khoảng 150.000 đồng.

Để món ăn thêm chất lượng, người ta phải lựa những con giá bể còn tươi và to đều. Vì giá bể sống trong cát nên quá trình sơ chế khá kỳ công.

  Lỗ đen vũ trụ

Người ta phải ngâm giá bể trong nước ít nhất 6 tiếng để chúng nhả hết các phần cặn bã bên trong cơ thể ra ngoài. Sau đó xả sạch lại với nước là có thể đem chế biến thức ăn.

Giá biển là nguyên liệu làm nên nhiều món ăn nhưng ngon và nổi tiếng nhất vẫn là giá bể xào. Khi chế biến, phần vỏ vẫn được giữ nguyên nên món ăn này được cho là trọn vẹn hương vị nhất.

Sau khi sơ chế sạch, phần thân và chân giá bể được tách rời rồi đem phi thơm với hành tỏi, bột nghệ, giấm cùng các gia vị.

Để tạo độ sệt cho món ăn, người ta cho thêm bột dong hay bột mì/bột năng pha loãng. Món giá bể xào sau khi nấu chín có màu vàng đặc trưng của nghệ, ăn cùng nước sốt thơm ngon, sánh mịn.

Giá bể xào ngon nhất khi ăn nóng nên được ưa chuộng nhất vào mùa đông. Tuy nhiên, với những ai lần đầu thưởng thức có thể sẽ cảm thấy đây là món khá khó ăn.

Ngoài phần chân đã được tách rời có vị giòn, dai sần sật, thơm vị chua chua cay cay khá hấp dẫn, thực khách muốn ăn phần thịt giá bể thì phải bóc lớp vỏ của chúng và thưởng thức từ từ từng con.

Bởi thế mà giá bể xào được nhận xét là món ăn có khả năng rèn tính kiên nhẫn.

  Mặt Trời

Vị ngọt, thơm của thịt giá bể hòa quyện cùng nước sốt sánh mịn, đủ chua cay mặn ngọt khiến thực khách ăn một lần nhớ mãi. Bạn cũng có thể ăn kèm bánh mì chấm với phần nước sốt dậy mùi thơm và đậm đà hương vị.

Gỏi giá bể cũng là món ăn “được lòng” nhiều thực khách nhất. Tuy nhiên món này được chế biến có phần kỳ công hơn giá bể xào.

Sau khi sơ chế, giá bể được hấp chín để giữ độ ngọt rồi tách vỏ, gỡ lấy thịt. Phần chân giá được chần qua nước sôi. Người ta trộn đều giá bể với riềng giã nhuyễn, thính gạo, đậu phộng, mè và lá chanh thái nhỏ. Gỏi giá bể thường được cuốn với bánh tráng, ăn kèm với rau thơm, dứa, khế, chuối xanh.

Ngoài phần thịt mềm và ngọt, linh hồn của món gỏi giá bể còn nằm ở bát nước chấm chua ngọt thơm mùi tỏi, ớt, có vị thanh thanh càng làm tôn lên hương vị hấp dẫn của món ăn.

Cuộn một miếng gỏi, quệt với nước chấm, thực khách sẽ cảm nhận được độ dai giòn sần sật lạ miệng của giá bể và vị chua nhẹ của khế, đắng chát của chuối xanh, hăng hăng của rau sống thấm đượm cả vị chua cay mặn ngọt của nước chấm.

Đến Hải Phòng, thực khách có thể dễ dàng tìm kiếm và thưởng thức món ngon từ giá bể tại các khu chợ đông đúc hay ở các quán ăn vỉa hè, ven đường. Mỗi suất giá bể xào và gỏi giá bể có giá dao động từ 30.000 – 50.000 đồng.

  Lý thuyết dây

Thảo Trinh

5 loại cây được người giàu chọn trồng phía trước cửa để ‘thu hút tài lộc’

*Thông tin mang tính chất tham khảo*

Cây cau

Cây cau theo quan niệm dân gian là loại cây có nguồn năng lượng dương, giúp ngăn chặn và làm giảm nguồn năng lượng âm – vốn không có lợi cho sức khỏe con người cũng như khí vận của gia chủ. Dương thinh âm suy sẽ mang đến nhiều năng lượng tích cực, niềm vui và may mắn đến cho gia chủ. Ngoài ra, cây cau là loài thân thẳng, sẽ không cản ánh nắng, gió mát vào nhà.


Cây tre, cây trúc

Đây là loài cây biểu trưng cho sự đoàn kết, bền vững, trường tồn với thời gian. Ngoài mang ý nghĩa vươn lên dù cuộc sống khắc nghiệt, cây này còn mang ý nghĩa đem đến sức mạnh cho gia chủ trong đường công danh sự nghiệp đồng thời nó ngăn vận xui không cho vào nhà.

Cây dừa cảnh

Cây dừa cảnh ngày càng được nhiều gia chủ chọn lựa vì muốn thanh lọc không khí giúp bảo vệ sức khỏe cho gia chủ. Dừa cảnh còn đại diện cho sự sung túc, may mắn và những điềm lành trong đường con cháu, công danh sự nghiệp.

Cây bưởi

Bưởi là 1 loại cây không còn quá xa lạ với người Việt, tuy nhiên ít ai biết rằng bưởi lại là loài cây được các đại gia ưa thích. Theo quan niệm, trước cửa nhà mà trồng 1 cây bưởi thì thần Tài sẽ thường xuyên ghé đến và mang tiền tài đổ đầy nhà. Bên cạnh đó, mùi thơm của hương bưởi cũng khiến gia chủ cảm thấy thoải mái mỗi khi về nhà.

  Bí ẩn của năng lượng tối


Cây tùng

Cây tùng khi đặt trước cửa nhà không chỉ giúp toàn thể vẻ ngoài của ngôi nhà nhìn sang, đẹp và cao cấp hơn mà nó còn giúp thanh lọc không khí thêm phần mát mẻ. Đây là loại cây được trồng nhiều với mục đích cầu mong sức khỏe dồi dào cho gia chủ và các thành viên trong gia đình. Theo phong thủy thì hướng tốt nhất để trông cây tùng chính là hướng Nam.

Nguồn tham khảo: phunutoday

Máy bay điện Cruise

Công ty Mỹ phát triển mẫu máy bay điện có tốc độ 320 km/h với phạm vi bay dài, lên tới 480 km, nhờ cách tiết kiệm năng lượng mới.

Vấn đề lớn nhất đối với máy bay điện Cất hạ cánh thẳng đứng (VTOL) chính là hệ thống VTOL. Dù mang lại rất nhiều lợi ích, VTOL lại tiêu tốn mức năng lượng khổng lồ và đòi hỏi viên pin lớn. Khi chuyển sang bay ngang, các cánh quạt vốn sắp xếp theo chiều dọc cũng tạo thêm lực cản, làm hạn chế quãng đường bay được và vận tốc tối đa.

Công ty Mỹ Talyn Air phát triển mẫu máy bay điện mới mang tên Cruise có thể khắc phục vấn đề về năng lượng, New Atlas hôm 21/3 đưa tin. Cruise hoạt động nhờ Lift – hệ thống VTOL tách rời.

Lift có 8 cánh quạt lớn xếp thành 4 cặp đồng trục. Nó sẽ ghép nối với nóc của Cruise để giúp máy bay này cất cánh thẳng đứng. Sau khi Cruise đạt độ cao và vận tốc cần thiết, Lift sẽ tách ra để máy bay tự bay tiếp. Lift sẽ trở về trạm và sạc pin, bù lại phần năng lượng khổng lồ vừa tiêu thụ.

Máy bay Cruise và hệ thống Lift ghép nối trên không trung. Ảnh: Talyn Air.

Trong khi đó, Cruise có thể tiếp tục chở 5 hành khách đến đích. Máy bay này có phạm vi di chuyển lên tới hơn 480 km, dài hơn nhiều mẫu máy bay điện cất hạ cánh thẳng đứng khác. Tốc độ tối đa của nó là khoảng 320 km/h.

  Mặt Trời

Khi hạ cánh, Cruise có thể tiếp đất giống loại máy bay cánh cố định. Còn nếu muốn đáp xuống một sân bay trực thăng, nó sẽ cần ghép nối với một hệ thống Lift khác. Để đuổi theo và ghép nối với máy bay Cruise trên không, phương tiện Lift cũng được trang bị cánh giống tàu lượn và một cặp động cơ đẩy giúp tăng tốc.

Tuy nhiên, mẫu máy bay tách rời hệ thống VTOL này cũng gặp nhiều thách thức, trước hết là công đoạn ghép nối. Mối liên kết giữa hai phương tiện cần đơn giản để ghép nối giữa không trung, đồng thời đủ mạnh để nâng một máy bay chở 5 người lên khỏi mặt đất. Việc chuyển đổi giữa quá trình bay lên thẳng và bay ngang cũng sẽ rất phức tạp.

Thu Thảo (Theo New Atlas)

Ý nghĩa thông số kỹ thuật của Camera giám sát

Camera quan sát, camera an ninh, camera chống trộm… nói chung là thiết bị dùng ghi lại hình ảnh trong phạm vi hoạt động của nó rồi lưu trữ vào hệ thống dữ liệu có thể là đầu ghi, có thể là lưu trên điện toán đám mây hoặc truyền tải hình ảnh trực tiếp đến điện thoại, máy tính của người dùng. Nói về camera quan sát thì có rất nhiều bộ phận vì vậy để hiểu và nắm được sự khác nhau chúng ta phải tìm hiểu một sô thông số kỹ thuật cơ bản sau:

Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của Camera quan sát:

–  Auto white balance: Tự động cân bằng ánh sáng trắng đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho camera cân bằng ánh sáng lấy nét và cho hình ảnh rõ nét hơn.

–  Auto Gaint Control (AGC): Chức năng có tác dụng tăng tín hiệu hình ảnh, tăng độ nhạy của cảm biến khi camera đặt trong điều kiện ánh sáng yếu.

–  Backlight Light Compensation (BLC): Bù ánh sáng ngược với kĩ thuật này thì việc lắp đặt ở những nơi thiếu ánh sáng sẽ giúp cho việc hình ảnh của camera quan sát sẽ không bị nhiễu và mờ.

–  Wide Dynamic Range (WDR): Chức năng này làm sáng vùng tối và làm tối vùng sáng điều chỉnh sao cho hình ảnh hiện lên hài hòa.

Tính năng Wide Dynamic Range (WDR)

–  3D – DNR giảm nhiễu kỹ thuật số:

  • Cải thiện tối đa hình ảnh, hộ trợ cho việc nhận diện.
  • Việc chống nhiễu làm giảm giảm kích thước File giúp giảm dung lượng lưu trữ và băng thông
  • Giảm thiểu báo động sai do phát hiện chuyển động
  Mặt trăng

3D – DNR

–  Auto electrolic Shutter: Tự động chống sốc điện là một trong những yếu tố giúp cho camera hoạt động ổn định và bền bỉ hơn, thường là những nơi hay mất điện đột ngột và điện áp yếu, những chiếc camera không có chỉ số này rất dễ bị cháy hỏng do điện áp chập chờn.

–  Visible Distance: Khoảng cách quan sát của camera, giúp người dùng chọn lựa sao cho phù hợp với khoảng cách mà mình cần quan sát.

–  Water resistance/ water proof: đây là chỉ số chống chịu nước, với những môi trường đặc biệt như trong nước hay ngoài trời nơi chịu nhiều ảnh hưởng của mưa gió thời tiết, với những chiếc camera lắp đặt ngoài trời nên có chỉ số này sẽ giúp chúng bền bỉ hơn.

–  Auto IRIS: tự động hiệu chỉnh ánh sáng cũng giống như cần bằng ánh sáng giúp lấy hình ảnh rõ ràng hơn.

–  Horizontal TV lines: độ phân giải 320-540 TV lines, số càng lớn thì hình cảnh càng chất lượng, đây là một yếu tố quan trọng nhất để đánh giá về chất lượng hình ảnh của camera.

–  Image sensor: cảm biến hình ( thường có 2 kích thước 1/3” và 1/4 “, kích thước cảm biến hình càng lớn thì cho chất lượng ảnh tốt)

–  Minimum Illumination: cường độ ánh sáng nhỏ nhất ( tính bằng LUX)

Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được.

  Lực hấp dẫn

Ánh nắng mặt trời: 4000 lux

Mây: 1000lux

Ánh sáng đèn tuýp: 500 lux,

Bầu trời có mây: 300lux

Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng (300 lux) trắng sáng 1lux

Đêm không trăng 0.0001 Lux

Xin chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.

–  Power Supply: Nguồn cung cấp

–  Vandal Proof: chống va đập

–  IR effective Sistance: khoảng cách hoạt động của tia hồng ngoại, để chúng ta biết được khoảng quan sát của camera vào ban đêm.

–  IR (Infrared rays): tia hồng ngoại giúp nhìn rõ vật thể kể cả ban đêm trong điều kiện không có ánh sáng.

–  Ir Led: số lượng đèn hồng ngoại, càng lớn thì hình ảnh ban đêm càng rõ ràng,

–  CCDTotalpixels: số điểm ảnh ( số điểm ảnh lớn -> hình ảnh sắc nét, nhưng sẽ tốn nhiều bộ nhớ do dung lượng ảnh lớn, ảnh hưởng nhiều đến tốc độ đường truyền)

–  Pan/Tilt/Zoom: chức năng quay trái phải/ trên dưới/ phóng to/thu nhỏ.

–  Indoor/outdoor: camera đặt trong nhà hay ngoài trời.

–  Tiêu cự ống kính tương đương góc mở ( quan sát):

2.1mm – 138 độ

2.5mm – 100 độ

2.8mm – 85 độ

3.6mm – 79 độ

4mm – 61 độ

6mm – 46 độ

  Nhận thức về không gian

8mm – 34 độ

12mm – 22 độ

Đó là những thông số kỹ thuật giúp cho người sử dụng có thể chủ động lựa chọn, so sánh để  loại camera quan sát phù hợp với mục đích sử dụng của mình, hoặc nếu quí khách không nắm rõ các thông thông số để lựa chọn, hãy liên hệ với chúng tôi, chỉ cần quí khách đưa ra nhu cầu và mục đích sử dụng chúng tôi sẽ tư vấn tận tình giúp quí khách chọn lựa được chủng loại Camera phù hợp nhất, kinh tế nhất.

Quán bánh mì không tên hơn 40 tuổi ở Hà Nội

Chỉ với một kiểu bánh mì nhân truyền thống, quán giữ chân thực khách không chỉ bằng vị mà còn sự tận tình của chủ quán.

Theo chủ quán, cụ Phượng là người đầu tiên mở hàng bánh mì từ năm 1979. Hiện chị Linh – con dâu thay cụ tiếp quản.

“Quán được mẹ chồng tôi gây dựng, bà đã rất tâm huyết với nghề. Sau khi bà mất, tôi cố gắng nối nghiệp để gìn giữ thương hiệu gia đình”, chị Linh chia sẻ.

Bánh mì 10.000 đồng

Nằm ở ngã ba Hàng Gai giao với Tô Tịch, quán nép mình trong căn nhà cổ, giữa dãy phố nhộn nhịp. Địa chỉ này tận dụng vỉa hè trước nhà làm nơi phục vụ khách ăn tại chỗ, vỏn vẹn 4-5 chiếc ghế nhựa.

Suốt nhiều năm qua, quán chỉ bán bánh mì với nhân pate, ruốc, xúc xích đỏ, thịt xá xíu, và bơ. Mỗi chiếc thập cẩm chỉ 10.000 đồng.

Bí quyết níu chân thực khách là pate và xúc xích đỏ. Ở đây, pate chỉ sử dụng mỡ phần, thịt ba chỉ, gan lợn, hành phi thái nhỏ đã được rang với mỡ gà, khiến vị lạ và béo ngậy hơn. Xúc xích đỏ được làm từ bì lợn và tạo màu bằng hoa hiên.

Tương ớt của quán cũng là loại đặc biệt được làm theo công thức gia truyền. Bánh mì được lựa chọn từ mối quen phải làm riêng theo yêu cầu của quán.

Trải qua 40 năm, bánh mì Hàng Gai vẫn làm theo công thức gia truyền, không thay đổi, thêm bớt gia vị.

  Mặt Trời

Mở cửa từ sáng sớm nên từ 3h, chị Linh đã dậy để chuẩn bị nguyên liệu. Pate và xúc xích đỏ được làm từ tối hôm trước.

Khoảng 6h30, khách ghé quán đã vây kín xung quanh. Nhiều phương tiện nối đuôi nhau, kiên nhẫn chờ đợi tới lượt mình.

Đa số trong đó là khách ruột, đã ăn lâu năm. Chị Linh thường gọi những vị khách lớn tuổi là “u”, “bố”. Nhiều khách đến quán không cần gọi món, chị đã thuộc luôn sở thích của họ.

Chị Huyền (33 tuổi, Hàng Hòm) là khách thân thiết của quán bánh mì Hàng Gai từ thời đi học, tính đến nay đã hơn 20 năm. Thứ “giữ chân” chị ở quán là pate và xúc xích đỏ.

“Đến đây, mình thường ăn bánh mì pate, xúc xích. Bánh mì của quán vẫn giữ được hương vị truyền thống. Mình không thích các loại bánh mì hiện đại có nhiều sốt hay các loại nhân khác”, chị Huyền chia sẻ với Zing.

Vỏ bánh mì giòn, thơm. Pate thơm ngậy mùi hành phi đặc biệt. Xúc xích đỏ khá dai. Dù bánh mì luôn được nướng bằng lò nhưng chỉ đủ làm nóng vỏ ngoài, phần nhân bên trong tương đối nguội.

Đặc biệt, ở đây, bánh mì không có rau thơm ăn kèm nên khá khô và nhanh ngán. Nếu là người quen ăn đậm, bạn sẽ thấy phần nhân bánh tương đối nhạt. Tuy nhiên, chủ quán có chuẩn bị thêm muối tiêu để khách vừa miệng hơn.

  Nhận thức về không gian

“Tôi ăn bánh mì ở đây từ thời bà Phượng còn bán. Khi đó, bánh mì vẫn có giá 2.000-3.000 đồng”, Cụ Khanh (90 tuổi, Nguyễn Siêu) nói. Cụ thường đi bộ lên bờ hồ sau đó ghé quán ăn sáng.

Chưa từng nghĩ sẽ tăng giá bánh mì

Với mức giá 10.000 đồng/chiếc, bánh mì của quán là quà sáng quen thuộc của nhiều tầng lớp, độ tuổi và nghề nghiệp.

“Từ lúc tiếp quản đến nay, cuối năm 2020 đến đầu năm nay là thời điểm quán gặp khó khăn nhất. Giá thịt lợn leo thang làm tôi phải cân bằng chất lượng và giá bán”.

“Thời điểm đó, tôi phải cân nhắc làm sao dù mọi thứ có tăng thì vẫn giữ nguyên 10.000 đồng/chiếc, để khách ăn ngon mà hợp túi tiền”, chị chủ tâm sự.

“Nhiều người cũng thắc mắc tại sao không tăng giá, nhưng bản thân tôi hiểu mình chỉ bán giá bình dân. Nhiều khách quen của quán là người dân lao động, làm việc cực khổ, tôi không nỡ tăng giá”, chị Linh nói.

Một buổi sáng, quán thường bán được 400 chiếc bánh mì. “Nhiều người thường trêu tôi sẽ nhanh giàu. Nhưng đâu có ai biết, giá cả ngày càng tăng. Tôi chỉ lấy công làm lãi”, chị Linh nói.

  Hệ Mặt Trời

Khi được hỏi chị vì sao không thêm các loại nhân hay nước sốt khác cho lạ, chị chỉ nhẹ nhàng trả lời: “Hương vị bao nhiêu năm nay vẫn vậy, giờ thêm các loại nhân mới sợ không ngon, khách cũng sẽ không thích. Mọi người đến với quán vì hương vị truyền thống, được khách thường xuyên ủng hộ là vui rồi”.

Từ lúc nối nghiệp, điều khiến chị Linh tự hào nhất là sự uy tín và được khách hàng ủng hộ thường xuyên. Hơn 40 năm với nhiều thăng trầm, quán bánh mì Hàng Gai luôn giữ nguyên sự trọn vẹn, tinh tế trong hương vị.

Đánh giá của thực khách:

Tu Vu Anh: “Bánh mì ngon nhưng khá khô. Quán không bán sữa đậu nên mình chỉ ăn được một chiếc khi ghé quán”.

Đặng Tuấn Anh: “Quán vỉa hè, không có nhiều chỗ nên mình thường mua mang về. Bánh mì vừa miệng, giá rẻ. Quán chủ yếu phục vụ dân phố cổ”.

Huyen Trang Le: “Thời cấp 1, mình thường ăn bánh mì ở đây. Khi ăn mình thường cho thêm muối tiêu để vừa miệng hơn”.

Leo Nguyen: “Đến đây, mình thường gọi 2 chiếc. Nếu quán có thêm rau thơm thì sẽ đỡ ngán”.

Trâm Anh: “Tôi thường đưa con đi học và ghé quán ăn sáng. Bánh mì đáp ứng đúng tiêu chí ngon, bổ, rẻ”.

Quỳnh Anh (Zingnews)